Con số này là chỗ hay bị hỏi nhất, và cũng là chỗ chia sai thì cả ván lệch: mỗi người 9 lá, riêng người đi đầu 10 lá.
Một ván phỏm dùng bộ bài 52 lá. Mỗi người nhận 9 lá, riêng người đi đầu nhận 10 lá; số còn lại úp giữa bàn làm nọc (nguồn: Wikipedia tiếng Việt, danhbai66).
Bàn 4 người chia xong còn 15 lá nọc, bàn 3 người còn 24 lá. Có nguồn ghi bàn 2 người còn 34 lá, nhưng tính theo cách chia này là 33 — chênh một lá vì cách đếm khác nhau, không ảnh hưởng luật chơi.
Người đi đầu đánh trước nên nhận thêm một lá để bù lượt. Chính vì vậy nếu tính điểm theo số lá trên tay thì người đi đầu luôn chịu thiệt hơn một lá.
10 lá cũng là mốc của ù tròn: nếu cả 10 lá đều vào phỏm ngay khi hạ thì đó là dạng ù mạnh nhất.
Bàn 8 lá: mỗi người 8 lá, người đi đầu 9 lá, vẫn 4 vòng. Nguồn luật đã đọc chỉ mô tả cách chia, không nêu đây là luật riêng của địa phương nào.
Bàn 10 cây: một trang tiếng Anh nhắc “một số bàn chia 10 lá”, nhưng không nói số vòng, cách tính điểm hay nọc còn bao nhiêu. Trang này không hướng dẫn biến thể đó.
Điều kiện ù không đổi: vẫn là toàn bộ bài trên tay vào phỏm, không còn lá rác. Cách tính điểm cũng không đổi, chỉ khác số lá trên tay nên tổng điểm thấp hơn.
Thứ dễ sai nhất khi đổi số lá là bước hạ bài: vẫn phải hạ trước khi đánh lá cuối của vòng 4, không phải hạ sau khi hết bài.
| Mục | Phỏm 9 lá (phổ thông) | Phỏm 8 lá |
|---|---|---|
| Số lá mỗi người | 9 | 8 |
| Số lá người đi đầu | 10 | 9 |
| Số vòng đánh | 4 | 4 |
| Q-K-A thành phỏm? | Không | Không |
| A-2-3 thành phỏm? | Có | Có |
| Ù ăn mấy cược mỗi người | 5 | 5 |
| Móm mất mấy cược | 4 | 4 |
Bảng do bộ luật mặc định và bản 8 lá sinh ra; bàn khác chơi khác thì ghi rõ nguồn.
Vẫn 9 lá mỗi người, người đi đầu 10 lá. Có nguồn ghi nọc còn 34 lá, tính theo cách chia này là 33.
Có bàn chơi 10 cây, nhưng nguồn luật chỉ nhắc một câu, không mô tả vòng và cách tính, nên trang này không hướng dẫn.
Phải chia lại. Thiếu hay thừa một lá là điều kiện ù và số điểm cuối ván đều sai, không sửa được giữa ván.